Các cách Reset mật khẩu Camera
Bước 1:
- Cắm nguồn cho Camera, sau đó chờ thiết bị hoàn tất khởi động (khoảng 1 phút)
Bước 2:
- Nhấn giữ nút reset trong 15 giây, sau đó thả nút reset ra (vẫn giữ nguồn)
Bước 3:
- Chờ khoảng 1 phút sau, truy cập vào địa chỉ IP mặc định của thiết bị (192.168.1.108) để đặt lại mật khẩu mới.

Hướng dẫn tự mở truy cập vào IGATE 040H
Bước 1:
- Truy cập vào mụcAccess Management / ACL. Sau đó thực hiện cài đặt như hình dưới:

- Nhấn “SET” để hoàn tất việc cài đặt.
Bước 2:

- Kiểm tra lại kết quả sau khi cài đặt thì được kết quả như hình dưới:
Bước 3:
- Thực hiện truy nhập từ xa qua IP WAN của ONT

- Với IP “14.186.73.178” là IP Wan của ONT, “https://” là giao thức đã lựa chọn trong mục Setup.
- Sau khi vào được trang giao diện thực hiện truy nhập vào ONT với tài khoản mặc định “operator/oper@tor”.
Phần mềm cần thiết cho việc đo kiểm mạng WAN
DNS là viết tắt của tên miền các trang web từ máy chủ lưu trữ (trang web lưu trữ trong đám mây). Nếu kết nối internet chậm hoặc do một số sự cố khác trình duyệt của bạn có thể hiển thị lỗi DNS Probe và có thể không thể kết nối với máy chủ lưu trữ. DNS Probe Finished Không có lỗi Internet thường xảy ra vì nạp bộ nhớ cache của DNS Không Khi bạn thử và truy cập Webpage. Bài viết này Vdotrading đưa ra các giải pháp khắc phục vấn đề lỗi DNS Probe không có kết nối Internet trên Google Chrome.

1.Xóa bộ nhớ cache DNS của Google Chrome
Xóa bộ nhớ DNS của Google Chrome có thể là giải pháp khắc phục tốt nhất để giải quyết vấn đề Lỗi DNS Probe.
Bước 1. Đơn giản chỉ cần truy cập URL ‘chrome://net-internals/#dns ‘.
Bước 2. Nhấn vào nút Clear Host Cache bên cạnh bộ nhớ cache của trình phục vụ lưu trữ.
Bước 3. Bạn sẽ nhận thấy các trang web đang hoạt động đúng.
Bước 4. Đây là một trong những bản sửa lỗi đơn giản và hữu ích nhất để ngăn chặn sự cố của các máy chủ DNS.
2. Thay đổi giao thức DNS Cài đặt / Sửa DNS Probe

Bước 1. Tìm kiếm ‘ ncpa.cpl ‘ trong Windows.
Bước 2. Tìm kiếm các tùy chọn được gọi là Internet Protocol Version 4 (TCP / IPv4) .
Bước 3. Nhấn vào nó và nhấp chuột vào nút Properties .
Bước 4. Bây giờ sử dụng thủ công các máy chủ DNS sau; Máy chủ DNS ưa thích là 8.8.8.8 & Máy chủ DNS thay thế là 8.8.4.4 (DNS công khai của Google) (Đặt IP là tự động)
Bước 5. Khởi động lại trình duyệt và kiểm tra các trang web.
3. Xóa DNS đã lỗi thời của bạn / Fix Probe DNS
Lỗi cũng xảy ra nếu bộ nhớ cache DNS đã lỗi thời sau đó bạn đã tự xóa nó.
- Để làm như vậy chỉ cần nhập
- Win + R
- Và gõ cmd vào hộp tìm kiếm.
- Nhập ipconfig / flushdns nhấn Enter.
- Khởi động lại máy tính để kiểm tra Chrome về khắc phục sự cố.
Thử cài đặt lại TCP, IP / Fix Google Chrome
Chạy các lệnh sau theo thứ tự này trong Command Prompt (chạy từng lệnh bằng cách nhấn ENTER sau khi gõ):

Tắt dịch vụ dự báo DNS / Fix Probe DNS

- Chuyển tới cài đặt của Chrome.
- Cuộn xuống và nhấp vào Cài đặt nâng cao.
- Ở đây bạn sẽ thấy một tùy chọn ‘ Sử dụng Các Dịch vụ Dự đoán để Nạp các trang nhanh hơn’
- Đơn giản chỉ cần bỏ chọn hộp và khởi động lại trình duyệt.
Cập nhật trình duyệt Chrome
Các bạn nên thường xuyên cập nhật những trình duyệt mà mình hay sử dụng, đối với trình duyệt Chrome cũng như vậy:
Cài đặt → Trợ giúp → Giới thiệu về Chrome (Cập nhật Trình duyệt Chrome)
Sau khi cập nhật bất kỳ lỗi hoặc các vấn đề với Chrome sẽ được loại bỏ từ phần mềm do đó có thể khắc phục các vấn đề mạng.
Một số Phương pháp Khác _ Khắc phục Lỗi DNS của Chrome
Nếu những phương pháp trên không hiệu quả thì hãy thử một số phương pháp khác được liệt kê dưới đây.
1. Gỡ cài đặt Antivirus
Một số đã từng sử dụng và cho biết sau khi gỡ bỏ chương trình Antivirus (chủ yếu là McAfee) thì có thể giải quyết được vấn đề.
2. Vô hiệu hoá tường lửa của bạn
Tắt tính năng tường lửa cũng có thể khắc phục vì một số ứng dụng có thể gây trở ngại khi Chrome cố gắng kết nối.
3. Thử kết nối trong chế độ an toàn
Khởi động máy tính của bạn ở chế độ an toàn và thử tải Chrome. Điều này sẽ giúp bạn xác định xem các phần mềm khác có trong máy có gây ra sự cố hay không vì chế độ an toàn sẽ chỉ bao gồm các tệp hữu ích có sẵn. Để thực hiện việc này, khởi động lại máy tính của bạn và giữ phím F8 . Sau đó chọn trạng thái an toàn với mạng từ danh sách tùy chọn.
Nếu cần thêm thông tin thì

Vậy tại sao không dùng DNS Name đó? Vì khách hàng cần sự đơn giản, dễ nhớ, gợi nhớ. Và đây là lý do bài viết này ra đời.
Qui trình hoạt động trong thủ thuật này như sau:
1. Script thực thi các lệnh để kiểm tra IP Public trên Router có sự thay đổi so với trước đó không? Nếu có, thực hiện cập nhật IP Public mới lên HOST NO-IP. Nếu không, không làm gì cả. 2. Script không tự khởi chạy, vì vậy lập lịch chạy Script với chu kỳ 5 phút/lần.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tạo mới Script . Trên giao diện Winbox->system->script. Sau đó nhấn vào dấu [+] để thêm mới. – Đặt tên cho Script ở trường Name. Ví dụ đặt tên cho script là DDNS-NOIP – Phần Source sẽ là nội dung script cần thêm vào.( code script bên dưới)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 | #Thong tin tai khoan NO-IP va HOST.
:local username "no-ip-user"
:local password "no-ip-pass"
:local host "no-ip-host"
#Cac dong ben duoi khong thay doi.
:global OldIP
/ip cloud force-update
:delay 5
:local NewIP [/ip cloud get public-address]
:log info "No-IP: NewIP = $NewIP"
:if ($NewIP != $OldIP) do={
:log info "No-IP: New IP $NewIP is not equal to Old IP, update needed"
:set OldIP $NewIP
:log info "No-IP: Sending update for $host"
/tool fetch url=$url user=$username password=$password mode=https keep-result=no
:log info "No-IP: Host $host updated on No-IP with IP $NewIP"
} else={
:log info "No-IP: update not needed "
}
|
Bước 2: Tạo lịch cho phép chạy script với tên DDNS-NOIP với chu kì 5 phút/lần. Trên giao diện Winbox->system->scheduler. Sau đó nhấn vào dấu [+] để thêm lịch mới. – Đặt tên cho lịch ở trường Name. Ví dụ đặt tên cho lịch là scheduler-ddns-noip – Start Date: khai báo ngày/tháng/năm bắt đầu khởi chạy script. – Start Time: khai báo giờ/phút/giây bắt đầu khởi chạy script. – Interval: thời gian việc khởi chạy script được lặp lại. Trong ví dụ này thì cứ mỗi 5 phút thì lại khởi chạy 1 lần. Khai báo như sau: 00:05:00 – On Event: khai báo script sẽ được khởi chạy, cụ thể hơn chính là tên lúc nãy chúng ta đặt ở phần script, trong ví dụ này script được khởi chạy với tên là DDNS-NOIP.
Chúc mọi người thành công.
Hướng dẫn chia sẻ tài khoản One Home Camera VNPT
- Việc giám sát Camera sẽ dễ dàng hơn bằng việc chia sẻ Camera của gia đình cho các thành viên trong gia đình qua ứng dụng One Home cùng theo dõi sẽ tiện lợi hơn. .
- Sau đây là hướng dẫn chia sẻ thiết bị / điều khiển trong nhà cho các thành viên.
Người dùng có thể chia sẻ toàn bộ thiết bị/điều khiển trong nhà của mình hoặc lựa chọn chia sẻ một số thiết bị/điều khiển tùy chọn. Sau khi chia sẻ thành công thành viên có thể xem và điều khiển toàn bộ thiết bị/ngữ cảnh được chia sẻ.
I. Chủ nhà
Bước 1: Tại màn hình trang chủ, mở menu bên trái, chọn “Thành viên”.

Bước 2: Danh sách thành viên trong nhà hiển thị, chọn biểu tượng “+”
Bước 3: Nhập số điện thoại của tài khoản muốn chia sẻ, đặt biệt danh

Bước 4: Chọn loại chia sẻ là “Chia sẻ nhà” nếu muốn thành viên có quyền xem và điều khiển thiết, giới hạn quyền thêm bớt thiết bị trong nhà. Hoặc chọn loại “Chia sẻ tùy chọn” nếu muốn thành viên chỉ có quyền xem và điều khiển, giới hạn quyền thêm bớt với các thiết bị, ngữ cảnh được chọn chia sẻ.

Bước 5: Đối với loại Chia sẻ tùy chọn, người dùng cần chọn Thiết bị, Ngữ cảnh muốn chia sẻ.

Bước 6: Nhấn Xong để hoàn tất việc chia sẻ nhà cho thành viên

Bước 7: Tài khoản chủ nhà có thể chỉnh sửa chia sẻ ở màn hình chi tiết thành viên nhấn Thêm thiết bị/Thêm ngữ cảnh

Bước 8: Để hủy chia sẻ nhà cho tài khoản thành viên, người dùng cần vào chi tiết thành viên, chọn Hủy chia sẻ

II. Thành viên
Bước 1: Sau khi chủ nhà chia sẻ nhà, thành viên được chia sẻ nhận được thông báo
Người dùng có thể chọn thêm nhà được chia sẻ hoặc từ chối.

Bước 2: Xác nhận thông tin Nhà chia sẻ
- Nhà chia sẻ bị “Từ chối” không hiển thị trong tài khoản được chia sẻ.
- Nhà chia sẻ được “Chấp nhận” trở thành nhà mặc định của tài khoản được chia sẻ. Để sử dụng nhà được chia sẻ, vào Menu -> chọn Nhà -> chọn <tên Nhà được chia sẻ>.

Bước 3: Để rời khỏi nhà được chia sẻ, vào chi tiết nhà, chọn Rời khỏi nhà

III. Hủy chia sẻ
Bước 1: Từ thanh menu-> Chọn thành viên-> Hiển thị danh sách thành viên được chia sẻ ( Nếu có )

Bước 2: Nhấn vào 1 tài khoản thành viên-> Hiển thị màn Thêm thành viên
Bước 3: Nhấn Button Hủy chia sẻ-> Hủy chia sẻ thành công-> Màn hình thêm thành viên không còn Tài khoản vừa hủy chia sẻ đó nữa.

Hướng dẫn cấu hình thiết bị Mikrotik HapAc2
- Trong bài viết này tôi sẽ cùng bạn đi cài đặt router để thiết bị có thể kết nối internet bằng một địa chỉ IP Public.
- IP Public là IP mà ISP (Nhà cung cấp dịch vụ Internet) cấp cho bạn, nó có thể là IP động hoặc IP tĩnh. IP Public là tài nguyên hữu hạn và bạn phải trả phí để sử dụng. IP Private là IP do thiết bị của người dùng cấp và nó hoàn toàn miễn phí.
- Giao thức kết nối sử dụng trong bài viết là PPPoE (Giao thức điểm tới điểm qua Ethernet). Router của bạn chính là một điểm, điểm còn lại nằm ở phía ISP
Bước 1: Lựa chọn cổng WAN cổng LAN cho thiết bị
- Mặc định thiết bị không quy định đâu là cổng WAN nên bạn phải lựa chọn cổng WAN cho thiết bị. Bạn có thể sử dụng một cổng bất kì làm cổng WAN, nếu sử dụng nhiều đường truyền Internet bạn có thể chọn thêm một số cổng Ethernet khác làm cổng WAN cũng được
- Trong bài viết tôi sử dụng một đường truyền Internet nên chọn cổng số 1 làm cổng WAN và 4 cổng còn lại làm cổng LAN. Tôi sẽ nhóm cổng 2,3,4 và 5 vào một nhóm tôi gọi là “LAN Network” bạn không thích có thể đặt tên khác miễn bạn hiểu là được. Thao tác tạo nhóm LAN Network như hình dưới

– Tạo xong nhóm LAN Network rồi bạn cần đưa cổng 2,3,4 và 5 vào nhóm này. Thao tác thêm cổng 2 vào nhóm Lan Network như hình dưới. Thêm các cổng 3,4 và 5 làm tương tự như với cổng số 2

– Giờ ta sẽ quay lại với cổng số 1 để cấu hình nó thành cổng WAN đi ra Internet
Bước 2: Khai báo thông tin truy cập internet (quay PPPoE)
Tại giao diện winbox: PPP => Interface => “+” => PPPoE Client (Bạn đóng vai trò là PPPoE Client còn ISP là PPPoE Server)

– Cửa sổ Interface PPPoE hiện ra, tại thẻ General mục Interfaces bạn chọn một cổng Ethernet muốn làm cổng WAN, ở đây tôi chọn cổng Ethernet 1/LAN 1 làm cổng WAN để đi ra ngoài Internet

Tại thẻ Dial Out bạn nhập Username và Password trong hợp đồng với ISP vào đây và click OK

-Thế là xong bước khai báo thông tin truy cập Internet.
Bước 3 Chọn máy chủ phân giải tên miền DNS
– IP là dãy số, dãy kí tự sắp xếp theo quy tắc nhất định được máy tính sử dụng để tìm địa chỉ. Nhưng con người không thể nhớ và hiểu những dãy số và kí tự đó, thay vào đó con người sử dụng tên miền để tìm kiếm địa chỉ trên internet. Do đó cần có một hệ thống/một máy chủ để phân giải tên miền cho máy tính hiểu được, bằng cách liên kết/gán địa chỉ IP vào tên miền.
Tên miền | Địa chỉ IP |
| Google.com | 172.217.24.206 |
| Yahoo.com | 72.30.35.10 |
=> Máy tính sử dụng IP còn con người sử dụng tên miền để tìm địa chỉ
– Quay lại với MikroTik, bạn cần chọn máy chủ DNS để router lấy thông tin. Trong bài viết này tôi sử dụng DNS của Google vì nó hoạt động tốt và dễ nhớ. Hai máy chủ DNS của Google được sử dụng phổ biến có địa chỉ IP là 8.8.8.8 và 8.8.4.4. Không thích dùng của Google thì có thể sử dụng DNS của CloudFlare có địa chỉ IP là 1.1.1.1 và 1.0.0.1
– Để chọn máy chủ DNS bạn thao tác: IP => DNS => nhập địa chỉ IP máy chủ DNS vào đây. Bạn nhập một địa chỉ DNS hoặc cả hai địa chỉ cũng được không sao cả. Nhưng theo tôi nên nhập cả 2 phòng khi DNS A gặp sự cố còn có DNS B hoạt động, nếu không sẽ làm gián đoạn truy cập internet

– Bạn làm xong bước 2 và 3 là bạn đã tạo được con đường để kết nối, vận chuyển dữ liệu từ router ra bên ngoài Internet. Giờ bạn cần tạo con đường để kết nối, vận chuyển dữ liệu từ Router tới các client nội bộ bên trong
Bước 4 Tạo và cấp địa chỉ IP Private cho nhóm LAN Network
- Công việc tiếp theo bạn cần làm là cấp địa chỉ IP cho từng thiết bị trong hệ thống mạng nội bộ. Lúc này Router sẽ đóng vai trò là Server cấp phát IP cho các thiết bị kết nối đến nó
- Thao tác như sau: IP => Addresses => “+” => tại Address bạn nhập địa chỉ IP Private bạn muốn. VD: 192.168.1.1/24
- Tại Interface bạn chọn LAN Network để đặt địa chỉ IP Private cho nhóm mạng Lan này

- Tiếp đến bạn cần sử dụng DHCP để router tự động cấp địa chỉ IP khi có client kết nối vào các cổng trong nhóm LAN Network
- IP => DHCP Server => DHCP Setup => DHCP Server Interface => bạn chọn nhóm LAN Network để Router cấp địa chỉ IP tự động cho cả nhóm LAN Network. Sau đó thì next liên tục cho đến khi kết thúc

- Xong bước 4 là bạn đã tạo được con đường để kết nối Router đến từng client trong mạng nội bộ
- Con đường từ router ra ngoài internet và con đường từ router đến các thiết bị trong mạng nội bộ đã xong vậy các thiết bị trong mạng nội bộ đã ra ngoài internet được chưa? Trả lời bạn là vẫn chưa đâu vẫn còn bước cuối cùng là NAT (biên dịch địa chỉ mạng)
Bước 5 Biên dịch địa chỉ mạng – NAT
- Bạn hiểu một cách đơn giản thì NAT là việc cho nhiều client đi ra ngoài Internet cùng lúc bằng một địa chỉ IP Public và ngược lại
- NAT dùng IP Puclic để thay thế cho IP Private trong các gói tin từ client chuyển đến router rồi đưa nó ra Internet và chiều ngược lại thì dùng IP Private thay thế cho IP Puclic rồi chuyển nó đến client cần nhận
- Lý do: Chỉ có IP Public mới có khả năng định tuyến được trong môi trường mạng Internet còn IP Private chỉ định tuyến được trong mạng nội bộ
- Tất cả các dữ liệu từ client trong mạng nội bộ muốn ra ngoài Internet đều phải đi qua Router. Để định tuyến được dữ liệu thì Router cần thông tin về IP nguồn/MAC nguồn, IP đích/MAC đích và các trường thông tin khác.
- Router sẽ đứng ra với vai trò là thiết bị trung gian giữa môi trường mạng nội bộ và mạng Internet.
- Thao tác trên winbox như sau: Chọn IP => Firewall => NAT => “+”
- Tại thẻ General mục Chain chọn srcnat, mục Out. Interface chọn PPPoE tương ứng với đường line mà bạn muốn NAT

– Tiếp theo bạn qua thẻ Action tại mục Action chọn masquerate
=> Có bao nhiêu đường WAN thì phải thực hiện từng ấy lần NAT

– Giờ thì bạn đã có thể kết nối ra ngoài Internet qua 4 cổng LAN số 2,3,4 và 5
Bước 6: Kích hoạt và sử dụng WIFI
- Mặc định nhà sản xuất sẽ tắt 2 card mạng Wifi 2.4GHz và 5GHz, bạn cần enable chúng và cấu hình một chút
- Trong Interfaces hoặc Wireless bạn sẽ thấy chúng bị disable, giờ thì chọn vào chúng và enable nó lên

– Bạn hãy coi 2 mạng Wifi này như 2 cổng LAN. Bạn có thể đưa chúng vào nhóm LAN Network để lấy IP hoặc tạo một nhóm mới cho nó. Tôi sẽ tạo một nhóm mới cho nó gọi là WIFI Network và đưa 2 mạng Wifi này vào trong đó như cách tôi đưa cổng số 2,3,4 và 5 vào nhóm LAN Network
Tạo nhóm WIFI Network

Đưa 2 card mạng WIFI vào trong nhóm WIFI Network

Tạo Password cho nhóm WIFI Network

– Để cấp địa chỉ IP cho nhóm này bạn làm tương tự như bước 4 bên trên. Chỉ thay LAN Network thành WIFI Network và đặt IP của 2 nhóm này khác nhau tránh bị trùng
– Việc cài đặt Wifi giống như các thiết bị phát sóng Wifi khác bạn cần chọn SSID, Password, Độ rộng kênh, Số kênh… bạn tham khảo cấu hình bên dưới, những phần bôi đỏ là những phần bạn cần lưu ý (Tôi demo với băng tần 2.4GHz băng tần 5GHz làm tương tự)

– Giờ bạn có thể sử dụng WIFI của thiết bị để truy cập Internet.
[row] [col span__sm=”12″]
Ngày nay việc trang bị Camera để quan sát đồng thời để bảo đảm an ninh chung quanh khu vực sinh sống và kho bãi …. và các khu vực khác là điều tất yếu của cuộc sống. Hiện nay tập đoàn VNPT cũng tham gia trong việc cung cấp thêm dịch vụ Camera cho tất cả các thuê bao hiện hữu và lắp mới Camera cho mọi đối tượng có nhu cầu. Quá trình sử dụng đôi khi còn nhiều thắc mắc thì bài viết hướng dẫn này sẽ giúp các bạn sử dụng tốt hơn sản phẩm và dịch vụ của VNPT.
Có 2 loại Camera thông dụng là :

Camera gắn trong nhà (Indoor) | 
Camera gắn ngoài trời (Outdoor) |
I. Các bước lắp đặt Camera
Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt
Lựa chọn vị trí phù hợp trong nhà hoặc ngoài trời, đảm bảo góc quan sát rộng, không bị che khuất, bao quát toàn bộ khu vực cần theo dõi.
Bước 2: Kết nối nguồn điện cho thiết bị
Đảm bảo dây nguồn có chiều dài đủ để kết nối từ ổ cắm đến vị trí lắp đặt, cung cấp nguồn điện ổn định cho thiết bị.
Bước 3: Cài đặt phần mềm, kết nối Wifi
Tải app quản lý camera về điện thoại. Phần mềm có tên là OneHome có thể tải trên CHPLAY hoặc trên AppStore theo link sau:

–Android (CHPLAY)
–IOS (Apple)
Sử dụng chức năng quét mã QR trên thiết bị để kết nối với ứng dụng.
Thiết lập kết nối mạng không dây và đặt mật khẩu bảo vệ camera (nếu có).
Kiểm tra hình ảnh hiển thị trên ứng dụng để xác nhận kết nối thành công.
Bước 4: Gắn chân đế và khoan tường
Đánh dấu điểm cần khoan bằng chân đế của camera, sau đó khoan lỗ để gắn thiết bị.
Bước 5: Cố định camera
Sử dụng ốc vít để gắn chân đế lên tường hoặc đặt camera tại vị trí ổn định như bàn, kệ tùy nhu cầu sử dụng.
II. Thêm thiết bị camera mới
Người dùng có thể tiến hành cài thêm thiết bị Camera mới theo 1 trong 2 cách sau:
Bước 1: Trên màn hình Thêm thiết bị chọn vào An ninh – An toàn hoặc tìm kiếm Camera. Chọn vào các dòng camera di chuyển đến màn hình Reset thiết bị.

Bước 2: Trên màn hình Reset thiết bị, mặc định chọn phương thức QR mode.

Bước 3: Cắm nguồn, nhấn và giữ nút RESET trên Camera trong khoảng 5 giây. Khi có âm thanh thông báo Camera sẵn sàng hoạt động và đèn nháy sáng liên tục, nhấn chọn Đã nghe thấy âm báo.
Bước 4: Chọn và nhập đúng thông tin Wi-Fi mà Camera sẽ được kết nối tới. Nhấn Kết nối.

Bước 5: Đưa màn hình Quét QR code hướng về phía trước của Camera (khoảng 15cm – 20cm) cho tới khi nghe thấy Camera thông báo “Đã nhận được mật khẩu. Vui lòng chờ kết nối”. Sau đó chọn vào nút Đã nghe thấy âm báo để di chuyển đến màn hình Chờ kết nối.

Sau đó chọn vào nút Đã nghe thấy âm báo để di chuyển đến màn hình Chờ kết nối.

Bước 6: Chờ đến khi nghe thấy Camera thông báo “Kết nối mạng thành công”, màn hình Chờ kết nối loading tới 100% và di chuyển tới màn hình Cấu hình thiết bị.

Trong trường hợp kết nối thất bại sẽ di chuyển đến màn hình Lỗi kết nối, nhấn Thử lại và thực hiện lại các thao tác.

Bước 7: Người dùng nhập tên và chọn phòng cho thiết bị. Trong trường hợp chưa có phòng, người dùng có thể nhập tên phòng để tạo phòng mới. Sau đó nhấn Hoàn thành.

Quá trình thêm thiết bị mới tới đây hoàn tất.
Sau khi thiết bị được thiết lập kết nối thành công, đặt camera tới vị trí cần lắp đặt để sử dụng.
- Cách 2: Kết nối thông qua mạng Wi-Fi
Bước 1: Trên màn hình Thêm thiết bị chọn vào An ninh – An toàn hoặc tìm kiếm Camera. Chọn vào các dòng camera di chuyển đến màn hình Reset thiết bị.
Bước 2: Trên màn hình Reset thiết bị, nhấn nút Chuyển mode để chuyển sang chế độ kết nối qua Wi-Fi.

Bước 3: Cắm nguồn, nhấn và giữ nút RESET trên Camera trong khoảng 5 giây. Khi có âm thanh thông báo Camera sẵn sàng hoạt động và đèn nháy sáng liên tục, nhấn chọn Đã nghe thấy âm báo.
Bước 4: Quan sát trạng thái đèn trên thiết bị để chọn đúng kiểu kết nối mà Camera hỗ trợ:
- Đèn nháy nhanh: Kết nối bằng EZ Mode
- Đèn nháy chậm: Kết nối bằng AP Mode

Bước 5: Đối với cả hai kiểu kết nối, người dùng cần chọn và nhập đúng thông tin Wi-Fi mà Camera sẽ được kết nối tới, sau đó nhấn Kết nối.
- EZ mode: Chuyển đến màn hình Chờ kết nối, thực hiện tiếp Bước 6
- AP mode: Chuyển đến màn hình Hướng dẫn kết nối, thực hiện tiếp Bước 7

Bước 6: Tại màn hình Chờ kết nối, ứng dụng quét các thiết bị xung quanh trong phạm vi 2m để thực hiện kết nối. Khi nhận được tín hiệu, Camera sẽ phát âm báo “Đã nhận được mật khẩu. Vui lòng chờ kết nối”.

Bước 7: Tại màn hình Hướng dẫn kết nối, chọn Đi đến cài đặt Wi-Fi.

Chọn đúng Wi-Fi do thiết bị phát ra.

Quay trở lại ứng dụng ONE Home và chờ kết nối. Camera sẽ phát âm báo “Đã nhận được mật khẩu. Vui lòng chờ kết nối”.

Các bước tiếp theo tham khảo Bước 6, Bước 7 tại Cách 1.
[/col] [/row]
Hướng dẫn cấu hình ONT ZTE F6201B Wifi 6
Bước 1: Đăng nhập
Truy cập giao diện cấu hình WEB của ONT bằng URL: https://192.168.1.1.
Sử dụng Username và Password như sau:
Username : admin
Password: GPON SN được in dưới đáy thiết bị. ( Thí dụ : ZTEGD7AA4E0E)

Sau khi truy nhập địa chỉ trên thì thấy được giao diện như hình sau:

Điền thông tin Username và mật khẩu như thông tin hướng dẫn bên trên.
Sau khi đăng nhập thành công thì ta chuyển qua bước 2:
Bước 2: Cấu hình mã SLID
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – PON information – SN

Nhập SLID vào ô Password và bấm nútApply.
Bước 3: Khai báo dịch vụ Internet
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Wan – Create New iTem để tạo WAN mới sau đó điền các thông tin như Username và Password, Vlan của khách hàng cần cấu hình theo như hình dưới.

Bấm nút Apply để tạo kết nối.
Bước 3.1 Hướng dẫn cấu hình bridge cho ONT
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Wan – Create New iTem để tạo WAN chế độ bridge

3.1.a Mapping Port sau khi tạo dịch vụ Bridge:
Sau khi cấu hình profile WAN, ta phải chọn port nào để làm bridge thì mới sử dụng được.
Bước 1: Chọn đúng WAN chế độ Bridge nếu sử dung nhiều dịch vụ
Bước 2 : Chọn đúng port cần dùng để quay PPPoE:
Sau đó nhấnApply.
Bước 4. Khai báo dịch vụ Wifi
Truy cập lần lượt vào các Menu: Local Network – WLAN – WLAN Basic.
Vào WLAN Global Configuration cấu hình các thông số như hình cho hai băng tần 2.4G và 5G

Vào WLAN SSID Configuration để cấu hình tên của Wifi theo hình dưới

Chú ý khi thực hiện xong một bước nào đó thì cần nhấn vàoApply để lưu lại cấu hình.
Bước 5: Mở dịch vụ truy nhập từ xa vào ONT.
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Local Service Control – Create New Item. Sau đó chọn các dịch vụ cần mở vàApply.

Bước 6: Hướng dẫn NAT Port Camera và các ứng dụng
Truy cập lần lượt vào các Menu : Internet –> Security

Sau đó nhập các thông tin cần thiết như hình minh hoạ

Sau đó chọnApply.
Bước 7: Thay đổi mật khẩu truy nhập ONT
Truy cập lần lượt vào các Menu: Management & Diagnosis – Account Management. Sau đó nhập Password cũ vào ô Old Password, sau đó Nhập 2 lần mật khẩu mới vào 2 ô New Password và Confirmed Password sau đó nhấn Apply để lưu cấu hình.

Chúc các bạn thành công.
[row] [col span__sm=”12″]
Bước 1: Đăng nhập
Truy cập giao diện cấu hình WEB của ONT bằng URL: https://192.168.1.1. Sử dụng Username và Password như sau:
Username | Password |
Vnpt | Vnpthanoi@7801 |
admin | Serial GPON mặt sau thiết bị |

Sau khi truy nhập địa chỉ trên thì thấy được giao diện như hình sau:
Điền thông tin Username và mật khẩu như thông tin hướng dẫn bên trên.

Sau khi đăng nhập thành công thì ta chuyển qua bước 2:
Bước 2: Cấu hình mã SLID
Truy cập lần lượt vào các Menu:Internet – PON information – SN
Nhập SLID vào ô Password và bấm nút Apply.

Bước 3: Khai báo dịch vụ Internet
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Wan – Create New iTem để tạo WAN mới sau đó điền các thông tin như Username và Password, Vlan của khách hàng cần cấu hình theo như hình dưới.

Bấm nútApply để tạo kết nối.
Bước 4. Khai báo dịch vụ Wifi
Truy cập lần lượt vào các Menu: Local Network – WLAN – WLAN Basic.
Vào WLAN Global Configuration cấu hình các thông số như hình cho hai băng tần 2.4G và 5G

Vào WLAN SSID Configuration để cấu hình tên của Wifi theo hình dưới

Chú ý khi thực hiện xong một bước nào đó thì cần nhấn vào Apply để lưu lại cấu hình.
Bước 5: Mở dịch vụ truy nhập từ xa vào ONT.

Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Local Service Control – Create New Item. Sau đó chọn các dịch vụ cần mở và Apply.
Bước 6: Thay đổi mật khẩu truy nhập ONT
Truy cập lần lượt vào các Menu: Management & Diagnosis – Account Management. Sau đó nhập Password cũ vào ô Old Password, sau đó Nhập 2 lần mật khẩu mới vào 2 ô New Password và Confirmed Password sau đó nhấn Apply để lưu cấu hình.

Chúc các bạn thành công.
[/col] [/row]