Cấu hình 8 IP tĩnh trên thiết bị I-Gate VNPT

Cấu hình 8 IP tĩnh trên thiết bị I-Gate VNPT

Tham số dịch vụ cần chuẩn bị như sau: 

Thông tin WAN:

  • Vlan ID: 10 (Liên hệ nhà cung cấp mạng để biết chính xác VLAN)
  • Account PPPoE: dhtt.fiberhome/abcd1234.

Thông tin LAN: 

  • IP address : 14.177.238.50 -> 14.177.238.54
  • Subnetmask : 255.255.255.248
  • Gateway: 14.177.238.49

Với cấu hình này thiết bị đằng sau ONT sẽ được nhận 5 IP như sau : ·

  1. 14.177.238.50
  2. 14.177.238.51
  3. 14.177.238.52
  4. 14.177.238.53
  5. 14.177.238.54

Các bước cấu hình

Bước 1: Đăng nhập vào thiết bị qua web UI

Bước 2:

  • Tạo WAN cho dịch vụ.
  • Truy cập mục Network Settings
  • Bấm Add để thêm WAN mới

Thiết lập các tham số sau:

  • Select Wan Service type: PPP over Ethernet.
  • Enter 802.1P Priority: 0.
  • Enter 802.1Q VLAN ID: 11
  • Cấu hình thông số IP.
  • Disable NAT:
  • Cấu hình thông số IP.
  • Click vào mũi tên trỏ xuống phía bên phải ngang mục Routing-Default Gateway.
  • PPP Username and Password:
  • PPP Username: dhtt.fiberhome
  • PPP Password: abcd1234
  • Disable NAT: Bỏ tích Enable NAT

Bước 3 :

Thiết lập thông số LAN.

  • Chuyển đến trang Network Settings LAN
  • Thiết lập các tham số như sau: 
  • LAN : IP Address: 14.177.238.49 (IP của ONT,làm gateway cho các thiết bị ra internet)
  • Subnet mask: 255.255.255.248
  • Sau đó chọn Apply/Save

Bước 4:

  • Tạo Rule cho phép thiết bị đằng sau ONT giao tiếp với mạng bên ngoài.

Cần tạo các Rule sau:

Rule 1 : cho phép các thiết bị có thể được ping tới từ mạng public( ICMP).

Rule 2-6 : cho phép truyền lưu lượng 2 chiều giữa các thiết bị được thiết lập IP Tĩnh với mạng bên ngoài (TCP/UDP).

 

Chú ý : Rule 2 đến Rule 6 cấu hình giống nhau, chỉ có tên khác nhau, đặt tùy ý.

Mỗi Rule cấu hình cho 1 IP cụ thể.

Chuyển đến trang Advanced Features -> Security -> IP Filtering -> Incoming.

Bước 3: Chọn Add, Tạo Rule 1: cho phép Ping

Các thiết lập như sau : 

  • Filter Name : ICMP (Rule name)
  • IP Version: IPv4.
  • Protocol: ICMP (ICMP dùng cho mục đích ping).
  • Source IP address[/prefix length]: Để trống.
  • Source Port (port or port:port): Để trống.
  • Destination IP address[/prefix length]: Để trống.
  • Destination Port (port or port:port): Để trống.
  • WAN Interface : chọn interface cần mở dịch vụ (Ở phía trên WAN sau khi tạo là veip0.4)

  • Ấn Apply/Save

Tạo Rule 2: cho phép truyền dữ liệu TCP/UDP

Các thiết lập như sau :

  • Filter Name : ip50 (Rule name – Đặt tùy ý, ở đây đặt theo ip của thiết bị được nhận: 14.177.238.50).
  • IP Version: IPv4.
  • Protocol: TCP/UDP.
  • Source IP address[/prefix length]: Để trống.
  • Source Port (port or port:port): Để trống.
  • Destination IP address[/prefix length]: Để trống.
  • Destination Port (port or port:port): Để trống.
  • WAN Interface : chọn interface cần mở dịch vụ (Ở phía trên WAN sau khi tạo là veip0.4)

  • Ấn Apply/Save

Làm tương tự với Rule 3 đến Rule 6.

 

Đặt các tên Rule là ip51, ip52, ip53, ip54. Sau khi cấu hình xong kết quả như sau :

Như vậy đã hoàn tất các bước cấu hình. Chúc các bạn thành công.