Vậy tại sao không dùng DNS Name đó? Vì khách hàng cần sự đơn giản, dễ nhớ, gợi nhớ. Và đây là lý do bài viết này ra đời.
Qui trình hoạt động trong thủ thuật này như sau:
1. Script thực thi các lệnh để kiểm tra IP Public trên Router có sự thay đổi so với trước đó không? Nếu có, thực hiện cập nhật IP Public mới lên HOST NO-IP. Nếu không, không làm gì cả. 2. Script không tự khởi chạy, vì vậy lập lịch chạy Script với chu kỳ 5 phút/lần.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tạo mới Script . Trên giao diện Winbox->system->script. Sau đó nhấn vào dấu [+] để thêm mới. – Đặt tên cho Script ở trường Name. Ví dụ đặt tên cho script là DDNS-NOIP – Phần Source sẽ là nội dung script cần thêm vào.( code script bên dưới)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 | #Thong tin tai khoan NO-IP va HOST.
:local username "no-ip-user"
:local password "no-ip-pass"
:local host "no-ip-host"
#Cac dong ben duoi khong thay doi.
:global OldIP
/ip cloud force-update
:delay 5
:local NewIP [/ip cloud get public-address]
:log info "No-IP: NewIP = $NewIP"
:if ($NewIP != $OldIP) do={
:log info "No-IP: New IP $NewIP is not equal to Old IP, update needed"
:set OldIP $NewIP
:log info "No-IP: Sending update for $host"
/tool fetch url=$url user=$username password=$password mode=https keep-result=no
:log info "No-IP: Host $host updated on No-IP with IP $NewIP"
} else={
:log info "No-IP: update not needed "
}
|
Bước 2: Tạo lịch cho phép chạy script với tên DDNS-NOIP với chu kì 5 phút/lần. Trên giao diện Winbox->system->scheduler. Sau đó nhấn vào dấu [+] để thêm lịch mới. – Đặt tên cho lịch ở trường Name. Ví dụ đặt tên cho lịch là scheduler-ddns-noip – Start Date: khai báo ngày/tháng/năm bắt đầu khởi chạy script. – Start Time: khai báo giờ/phút/giây bắt đầu khởi chạy script. – Interval: thời gian việc khởi chạy script được lặp lại. Trong ví dụ này thì cứ mỗi 5 phút thì lại khởi chạy 1 lần. Khai báo như sau: 00:05:00 – On Event: khai báo script sẽ được khởi chạy, cụ thể hơn chính là tên lúc nãy chúng ta đặt ở phần script, trong ví dụ này script được khởi chạy với tên là DDNS-NOIP.
Chúc mọi người thành công.
Hướng dẫn cấu hình ONT ZTE F6201B Wifi 6
Bước 1: Đăng nhập
Truy cập giao diện cấu hình WEB của ONT bằng URL: https://192.168.1.1.
Sử dụng Username và Password như sau:
Username : admin
Password: GPON SN được in dưới đáy thiết bị. ( Thí dụ : ZTEGD7AA4E0E)

Sau khi truy nhập địa chỉ trên thì thấy được giao diện như hình sau:

Điền thông tin Username và mật khẩu như thông tin hướng dẫn bên trên.
Sau khi đăng nhập thành công thì ta chuyển qua bước 2:
Bước 2: Cấu hình mã SLID
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – PON information – SN

Nhập SLID vào ô Password và bấm nútApply.
Bước 3: Khai báo dịch vụ Internet
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Wan – Create New iTem để tạo WAN mới sau đó điền các thông tin như Username và Password, Vlan của khách hàng cần cấu hình theo như hình dưới.

Bấm nút Apply để tạo kết nối.
Bước 3.1 Hướng dẫn cấu hình bridge cho ONT
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Wan – Create New iTem để tạo WAN chế độ bridge

3.1.a Mapping Port sau khi tạo dịch vụ Bridge:
Sau khi cấu hình profile WAN, ta phải chọn port nào để làm bridge thì mới sử dụng được.
Bước 1: Chọn đúng WAN chế độ Bridge nếu sử dung nhiều dịch vụ
Bước 2 : Chọn đúng port cần dùng để quay PPPoE:
Sau đó nhấnApply.
Bước 4. Khai báo dịch vụ Wifi
Truy cập lần lượt vào các Menu: Local Network – WLAN – WLAN Basic.
Vào WLAN Global Configuration cấu hình các thông số như hình cho hai băng tần 2.4G và 5G

Vào WLAN SSID Configuration để cấu hình tên của Wifi theo hình dưới

Chú ý khi thực hiện xong một bước nào đó thì cần nhấn vàoApply để lưu lại cấu hình.
Bước 5: Mở dịch vụ truy nhập từ xa vào ONT.
Truy cập lần lượt vào các Menu: Internet – Local Service Control – Create New Item. Sau đó chọn các dịch vụ cần mở vàApply.

Bước 6: Hướng dẫn NAT Port Camera và các ứng dụng
Truy cập lần lượt vào các Menu : Internet –> Security

Sau đó nhập các thông tin cần thiết như hình minh hoạ

Sau đó chọnApply.
Bước 7: Thay đổi mật khẩu truy nhập ONT
Truy cập lần lượt vào các Menu: Management & Diagnosis – Account Management. Sau đó nhập Password cũ vào ô Old Password, sau đó Nhập 2 lần mật khẩu mới vào 2 ô New Password và Confirmed Password sau đó nhấn Apply để lưu cấu hình.

Chúc các bạn thành công.
[ux_text font_size=”1″]

Hướng dẫn cài đặt dịch vụ internet PPPoE và Wifi
Bước 1.Truy cập và quản lý thiết bị ONT
Mở trình duyệt web, nhập vào thanh địa chỉ của trình duyệt dòng sau: https://192.168.1.1
Khi trang yêu cầu thông tin đăng nhập hiện ra, nhập vào thông tin username và password mặc định:
User name:superadmin
Password:VNPT12345@

Bước 2.Nhập mã đường truyền quản lý
(nếu đo kiểm hòa mạng dịch vụ tòa nhà xã hội hóa thì có thể bỏ qua bước này)
Truy cập menuMaintenance > SLID Configuration.
Trong mụcEnter New SLID: nhập 9 ký tự số của mã đường truyền (mã MEN) như hình dưới rồi clickSave.
Chú ý : SLID Mode chọn là ASCII Mode mới đúng. Nhiều khi chế độ đang là HEX Mode nên không xác thực với OLT được.

Bước 3. Cài đặt dich vụ interrnet
Truy cập menuNetwork > WAN > WAN Connection Listsau đó chọn
Create One New Connectionnhư hình dưới:

Trong đó các thông tin như hình bên dưới.
- Connection Type:chọn PPPoE
- IP mode:IP v4& IPv6
- Enable/Disable:tích chọn
- NAT:tích chọn
- Service:tích chọn Internet
- Enable VLAN:tích chọn
- VLAN ID:nhập VLAN 10
- Username:nhập tài khoản internet
- Password:nhập mật khẩu của tài khoản internet

Sau đó clickSave
Bước 4.Cài đặt wifi cho dịch vụ internet
- Cài đặt wifi ở băng tần 4GHz truy cập menuNetwork>Wireless (2.4GHz)như hình dưới:
Trong đó:SSID Configuration
- SSID Select:chọn 1 (ONT hỗ trợ đến 4 SSID ở băng tần này)
- SSID Name:Nhập tên truy cập wifi
- Enable SSID:chọn Enable
- SSID Broadcast:chọn Enable
- Encryption Mode:chọn WPA2/WPA3 Personnal
- WPA Version:WPA2/WPA3
- WPA Encryption Mode: AES
- WPA Key:Nhập mật khẩu truy cập wifi, tối thiểu 8 ký tự Sau đó clickSave

Cài đặt wifi ở băng tần 5GHz:
Cài đặt wifi ở băng tần 5GHz truy cập menuNetwork>Wireless (5GHz)
như hình dưới:
TrongSSID Configuration
- SSID Select:chọn 1 (ONT hỗ trợ đến 4 SSID ở băng tần này)
- SSID Name:nhập tên truy cập wifi
- Enable SSID:chọn Enable
- SSID Broadcast:chọn Enable
- Encryption Mode:chọn WPA2/WPA3-AES
- WPA Key:nhập mật khẩu truy cập wifi, tối thiểu 8 ký tự

Sau đó clickSave
Hướng dẫn cài đặt dịch vụ internet IPoE và Wifi
Bước 1.Cài đặt Internet trên WAN
Truy cập menuNetwork>WAN>WAN Connection Listsau đó chọnCreate One New Connectionnhư hình dưới:

Trong đó các thông tin như hình bên dưới.
- Connection Type:chọn IPoE
- IP mode:Ipv4
- Enable/Disable:tích chọn
- NAT:tích chọn
- Service:tích chọn Internet
- Enable VLAN:tích chọn
- VLAN ID:nhập VLAN 11
- WAN IP Mode:chọn Static
- IPv4 Address:nhập địa chỉ IP theo quy hoạch ví dụ: 123.145.22.2
- Netmask:nhập subnet mask theo quy hoạch ví dụ: 255.255.255.252
- Gateway:nhập địa chỉ IP theo quy hoạch ví dụ: 123.145.22.1

Sau đó clickSave
Bước 2.Cài đặt wifi cho dịch vụ Internet
Cài đặt wifi cho dịch vụ Internet IPoE cũng tương tự như cài wifi dịch vụ Internet PPPoE.
Cài đặt dịch vụ MyTV Truyền Thống
Ví dụ cài dịch vụ vào cổng LAN 3, 4. Truy cập menuNetwork>LAN
MụcPort ModechuyểnPort3, Port4sang chế độ Bridge Mode như hình bên dưới:

Sau đó clickSave
Lưu ý:Cài đặt dịch vụ trên WAN sẽ thực hiện trên NMS
Cài đặt dịch vụ thoại IMS
Bước 1.Cài đặt trên giao diện WAN.
Truy cập menuNetwork > WAN > WAN Connection ListSau đó chọn
Create One New Connectionđể tiến hành cài đặt giao diện WAN. Trong đó các thông tin như hình bên dưới.
- Connection Type:chọn IPoE
- IP mode:IPv4
- Enable/Disable:Tích chọn
- NAT:Không tích chọn
- Service:Tích chọn VOIP
- Enable VLAN:Tích chọn
- VLAN ID:nhập VLAN 13
- WAN IP Mode:DHCP

rồi click vàoSave
Truy cập menuApplication >Voice Settingsẽ được thông tin như hình bên dưới.

Trong đó thông tin cần nhập :
- Outbound Proxy:113.171.225.134
- Outbound Proxy Port: 5062
- Proxy Server: ims.vnpt.vn
- Proxy Server Port: 5062
- Registrar Server: ims.vnpt.vn
- Registrar Server Port : 5062
- DigitMap:nhập các ký tự như bên dưới
10x|13[0478]x|13950|16xx|1711|1713x|1777|1[89]00xxxxxxx|1818|1822xxxxxxx|188x|189x|196xx|1985x|[36]xxxxxxx|7000xxxxxxx|800xxxxxxx|80[1-9]xxxxx|8[1-35-9]xxxxxx|84[0-689]xxxxx|847xxxxxxx|9[0-8]xxxxxx|99x|x.T|x.x#|#x.#|#x.T|x*x.#|*x.#|x.*x.#|#x.*x.*x.#|*x.*x.#|*x.T
Bước 2.Cấu hình số điện thoại IMS (Line Setting)
- POTS Line:chọn 1 trong 2 Line ví dụ: chọn line 2
- ChọnEnable
- Directory Number:số điện thoại cần cài đặt ví dụ: +842432001138
- AuthUserName:số điện +842432001138@ims.vnpt.vn
- Ví dụ: +842432001138@ims.vnpt.vn
- AuthPassword:nhập mật khẩu được cấp. Sau đó clickSave
Hướng dẫn cài đặt dịch vụ internet có block IP tĩnh
Bước 1.Cài đặt trên giao diện WAN
Truy cập menuNetwork>WAN>WAN Connection Listsau đó chọn
Create One New Connectionnhư hình dưới:

Trong đó các thông tin như hình bên dưới.
- Connection Type:chọn PPPoE
- Enable/Disable:tích chọn
- NAT:không tích chọn
- Service:tích chọn Internet
- Enable VLAN:tích chọn
- VLAN ID:nhập VLAN 11
- Username:nhập tài khoản internet
- Password:nhập mật khẩu của tài khoản internet

Sau đó clickSave
Bước 2.Cài đặt trên giao diện LAN Truy cập menuNetwork > LAN.
Trong đó các thông tin như hình bên dưới.

- IPv4 Address:IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 123.16.190.9
- Subnet Mask:Subnet theo quy hoạch ví dụ: 255.255.255.248
- DHCP Enable:tích chọn (có thể bỏ tích chọn và cấu hình IP ở thiết bị trạm bằng phương pháp thủ công)
- DHCP Start IP Address:IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 123.16.190.10
- DHCP End IP Address :IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 123.16.190.15
Sau đó clickSave.
Hướng dẫn cài đặt dịch vụ VPN L2
Truy cập menuNetwork>LAN
MụcPort ModechuyểnPort3 sang chế độ Bridge Mode như hình bên
dưới:

Sau đó clickSave
Lưu ý:Cài đặt dịch vụ trên WAN sẽ thực hiện trên NMS.
Cài đặt dịch vụ VPN L3
Bước 1.Cài đặt trên giao diện WAN
Truy cập menuNetwork>WAN>WAN Connection List
Sau đó chọnCreate One New Connectionnhư hình dưới. Trong đó:
- Connection Type:chọn IpoE
- IP mode:Ipv4
- Enable/Disable:tích chọn
- NAT:không tích chọn
- Service:tích chọn Internet
- Enable VLAN:tích chọn
- VLAN ID:nhập VLAN 14
- WAN IP Mode:chọn Static
- IPv4 Address:nhập địa chỉ IP theo quy hoạch
- Netmask:nhập subnet mask theo quy hoạch
Gateway:nhập địa chỉ IP theo quy hoạch

Sau đó clickSave
Bước 2.Cài đặt giao diện LAN Truy cập menu Network>LAN
Trong đó có các thông tin như hình bên dưới.

- IPv4 Address:IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 192.168.20.1
- Subnet Mask:Subnet theo quy hoạch ví dụ: 255.255.255.0
- DHCP Enable:tích chọn (có thể bỏ tích chọn và cấu hình IP ở thiết bị trạm bằng phương pháp thủ công)
- DHCP Start IP Address:IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 192.168.20.2
- DHCP End IP Address :IP LAN theo quy hoạch ví dụ: IP 192.168.20.254
Sau đó clickSave
Mở ping từ internet đến địa chỉ WAN của ONT
VàoSecurity>Access Controlnhư hình bên dưới

- WAN:Chọn WAN có cấu hình Internet
- ICMP:cho phép PING thì chọn Allow rồi clickSave
Cài đặt Port Forwarding
(nếu khách hàng yêu cầu thì thực hiện, nếu không thì bỏ qua bước này)
Ví dụ: Khách hàng muốn cài cho dịch vụ Camera
VàoApplication>Portcó thông tin như hình bên dưới.
- Application Name:chọn dịch vụ cần Forwarding ví dụ SSH Server
- Internal Client:chọn thiết bị cần Forwarding
- WAN Connection List:chọn Wan có cầu hình Internet

Sau đó chọn ADD
- Trường hợp cần forwarding 1 cổng cụ thể có thực hiện như sau:
- Application Name:chọn custom
- WAN Port:nhập cổng cần forwarding
- LAN Port:nhập cổng cần forwarding
- Internal Client:chọn thiết bị cần Forwarding
- Protocol:có thể chọn TCP/UDP
- Enable Mapping:tích chọn
- WAN Connection List:chọn Wan có cầu hình Internet
- Description:đặt tên cho dịch vụ ví dụ: CTS

Sau đó chọn ADD.
Đổi mật khẩu truy cập thiết bị ONT
Truy cập menuMaintenance>Passwordcó thông tin như hình bên dưới.

- Original Password:nhập mật khẩu hiện thời
- New Password:nhập mật khẩu mới cần đổi
- Re-enter Password:nhập lại mật khẩu mới cần đổi
Sau đó chọnSave.
Hướng dẫn Bridge ONT Nokia XSGPON
Đăng nhập vào ONT như hướng dẫn bên trên. Sau đó tìm Menu LAN, chọn cổng LAN 1 rồi chuyển qua chế độ Bridge như hình.
Sau đó liên hệ kỹ thuật khu vực để báo hệ thống tạo cấu hình BRIDGE trên hệ thống. Chế độ Bridge của Nokia không cần nhập VLAN ID khi quay PPPoE.
Quý khách có nhu cầu lắp đặt cáp quang VNPT với công nghệ XSGPON khu vực toàn Tp.Hồ Chí Minh.
Vui lòng liên hệ:

[/ux_text]